KIỂM TRA TOÁN HK1 ĐỀ 3
PHẦN I : Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như sau:
Bảng biến thiên
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Câu 2. Trong không gian, cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai véc-tơ \(\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{CC'}\) bằng
Câu 3. Cho hai véc-tơ \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\) thỏa mãn \(\left| \vec{a} \right| = 3\), \(\left| \vec{b} \right| = 2\) và \(\vec{a} \cdot \vec{b} = 3\). Xác định góc \(\alpha\) giữa hai véc-tơ \(\vec{a}\) và \(\vec{b}\)
Câu 4. Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục và có đồ thị trên đoạn \([-2;4]\) như hình vẽ bên. Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số \(y = f(x)\) trên đoạn \([-2;4]\) bằng
Đồ thị hàm số y = f(x)
Câu 5. Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec{a} = (1;2;1)\) và \(\vec{b} = (-1;3;0)\). Véc-tơ \(\vec{c} = 2\vec{a} + \vec{b}\) có tọa độ là
Câu 6. Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec{a} = 2\vec{i} - \vec{j} - 3\vec{k}\). Tọa độ của véc-tơ \(\vec{a}\) là
Câu 7. Hàm số nào dưới đây có đồ thị dạng như đường cong trong hình bên dưới?
Đồ thị hàm số bậc ba
Câu 8. Bảng dưới biểu thị kết quả điều tra thời gian sử dụng Internet hằng ngày của một số người.
Thời gian (phút) \([30;60)\) \([60;90)\) \([90;120)\) \([120;150)\) \([150;180)\)
Số người 2 4 10 5 3
Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho.
Câu 9. Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (Hình 7).
Hình hộp ABCD.A'B'C'D'
Khi đó, \(\overrightarrow{AA'} + \overrightarrow{AD}\) bằng
Câu 10. Cho hàm số đa thức \(y = f(x)\). Hàm số \(y = f'(x)\) là đường cong có đồ thị như hình vẽ.
Đồ thị hàm số y = f'(x)
Hàm số \(y = f(x)\) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Câu 11. Một mẫu số liệu có bảng tần số ghép nhóm như sau:
Nhóm \([1;5)\) \([5;9)\) \([9;13)\) \([13;17)\) \([17;21)\)
Tần số 4 8 13 6 4
Phương sai của mẫu số liệu là *(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)*.
Câu 12. Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) tất cả các cạnh bằng \(2\sqrt{3}\). Tính độ dài véc-tơ \(\vec{u} = \overrightarrow{SA} - \overrightarrow{SC}\).
PHẦN II : Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1. Kết quả đo chiều cao (đơn vị: centimét) của 25 học sinh nam lớp 12 ở một trường THPT được biểu diễn bởi mẫu số liệu ghép nhóm ở bảng sau:
Nhóm \([155;160)\) \([160;165)\) \([165;170)\) \([170;175)\) \([175;180)\)
Tần số 2 5 10 5 3
a) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là \(S = 5,58\).
b) Chiều cao trung bình của các học sinh trên là \(\bar{x} = 168,1\).
c) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là \(R = 20\text{ (cm)}\).
d) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là \(171,75\text{ (cm)}\).
Câu 2. Trong không gian, chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) với mặt phẳng \((Oxy)\) trùng với mặt đất, trục \(Ox\) hướng về phía nam, trục \(Oy\) hướng về phía đông và trục \(Oz\) hướng lên trên, đơn vị trên mỗi trục là \(km\).
Sơ đồ hệ trục Oxyz hướng địa lý
Có hai chiếc khinh khí cầu cùng xuất phát từ \(O\), chiếc thứ nhất đang ở vị trí \(A\) cách điểm xuất phát \(2\text{ km}\) về phía nam và \(3,5\text{ km}\) về phía đông, đồng thời cách mặt đất \(0,8\text{ km}\); chiếc thứ hai đang ở vị trí \(B\) cách điểm xuất phát \(1\text{ km}\) về phía bắc và \(3,5\text{ km}\) về phía tây, đồng thời cách mặt đất \(0,6\text{ km}\). Khi đó:
a) Tọa độ \(A(3,5; 2; 0,8)\).
b) Tọa độ \(B(-1; -3; 5; 0,6)\).
c) Khoảng cách giữa hai khinh khí cầu (làm tròn đến hàng phần trăm) bằng \(7,11\text{ km}\).
d) Chiếc khinh khí cầu thứ hai ở vị trí \(B\) dự định bay thẳng đến vị trí \(C(4; 8,5; 0,6)\) trong 2 giờ với vận tốc không đổi. Khi đó, khinh khí cầu cần bay với vận tốc là \(6,5\text{ km/h}\).
Câu 3. Trong không gian \(Oxyz\), cho hình bình hành \(ABCD\) có \(A(2;0;-3)\), \(B(0;-4;5)\), \(C(-1;2;0)\). Khi đó:
a) \(\overrightarrow{OA} = 2\vec{i} - 3\vec{j}\).
b) \(\overrightarrow{AB} = (-2;-4;8)\).
c) Tọa độ điểm \(D(1;6;-8)\).
d) Tọa độ tâm \(I\) của hình bình hành \(ABCD\) là \(\left(\frac{1}{2};1;-\frac{3}{2}\right)\).
Câu 4. Cho hàm số \(y = x^3 - 3x^2 + 2\). Khi đó:
a) Đồ thị của hàm số đã cho đi qua điểm \((0;-2)\).
b) Hàm số đồng biến trên khoảng \((2;+\infty)\).
c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \([1;3]\) bằng 2.
d) Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0\).
PHẦN III : Trả lời ngắn.
Câu 1. Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A(2;1;-2)\), \(B(0;1;1)\), \(C(3;-2;2)\). Tính giá trị của \(\overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC}\).
Câu 2. Trong không gian với một hệ trục tọa độ \(Oxyz\) cho trước (đơn vị đo là km), một chiếc máy bay đang di chuyển từ điểm \(A(400;350;6)\) đến điểm \(B(250;200;10)\) trong 2 giờ. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên hướng bay và vận tốc bay thì sau 1 giờ tiếp theo, máy bay sẽ đến điểm \(C(a;b;c)\). Tính \(5a + 3b + 21c\).
Câu 3. Cô Hà thống kê lại đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào 6 năm tuổi được trồng ở một lâm trường ở bảng sau.
Đường kính (cm) \([40;45)\) \([45;50)\) \([50;55)\) \([55;60)\) \([60;65)\)
Tần số 5 20 18 7 3
Tính tứ phân vị thứ nhất *(kết quả làm tròn đến hàng phần mười)*.
Câu 4. Xét một hệ trục tọa độ \(Oxyz\), đơn vị độ dài trên mỗi trục là 100 mét. Có hai tổ công nhân đồng thời đào đường hầm xuyên núi. Tổ thứ nhất bắt đầu đào từ vị trí điểm \(A(5;7;10)\), đi thẳng xuyên qua vị trí điểm \(B(6;9;12)\) với tốc độ đào không đổi là 12 mét/ngày. Cùng thời điểm đó, tổ thứ hai bắt đầu đào một đường hầm khác, xuất phát từ vị trí điểm \(C(4;17;12)\) và cũng đào theo đường thẳng với tốc độ đào không đổi. Mục tiêu đặt ra là hai đường hầm này sẽ gặp nhau tại vị trí điểm \(E\) cách điểm \(A\) một khoảng bằng 1,5 km. Để cả hai tổ công nhân đồng thời đào đến vị trí điểm \(E\) trong cùng một thời điểm thì tốc độ đào hầm của tổ thứ hai bằng bao nhiêu mét/ngày?
Câu 5. Công ty X cần vận chuyển hàng đến một địa điểm cách công ty 100 dặm. Chi phí trên mỗi chuyến hàng mà công ty phải trả bao gồm chi phí nhiên liệu và chi phí thuê tài xế. Khi xe chở hàng di chuyển với tốc độ \(x\) dặm/giờ thì chi phí nhiên liệu (tính bằng USD) trên mỗi dặm đường được cho bởi công thức \(C(x) = \frac{1}{5}\left(\frac{64}{x} + \frac{9}{100}x\right)\). Ngoài ra, giá thuê tài xế là 16 USD trên mỗi giờ lái xe. Biết rằng tốc độ di chuyển của xe chở hàng không được phép vượt quá 50 dặm/giờ. Hỏi chi phí nhỏ nhất mà công ty đó phải trả trên mỗi chuyến hàng là bao nhiêu USD?
Câu 6. Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình vuông \(ABCD\), mặt phẳng \((ABCD)\) song song với mặt phẳng nằm ngang. Khung sắt đó được treo vào móc \(E\) của chiếc cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp \(EA, EB, EC, ED\) có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng \((ABCD)\) một góc bằng \(60^\circ\) như hình vẽ. Chiếc cần cẩu kéo khung sắt lên theo phương thẳng đứng và các lực căng \(\overrightarrow{F_1}, \overrightarrow{F_2}, \overrightarrow{F_3}, \overrightarrow{F_4}\) đều có cường độ bằng nhau. Biết rằng nếu giảm độ dài các đoạn dây cáp \(EA, EB, EC, ED\) sao cho góc hợp bởi các dây cáp đó và mặt phẳng \((ABCD)\) đều giảm \(15^\circ\) thì lực căng mỗi sợi cáp đều tăng thêm \(725\text{ N}\). Tính trọng lượng của chiếc xe ô tô biết trọng lượng của khung sắt là \(1650\text{ N}\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
hình nâng xe